Wednesday, 29/01/2020 - 12:16|
Trường THCS Vô Tranh chào mừng xuân Kỷ Hợi 2019

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2017 - 2018

 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 - 2018

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian làm bài : 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

 

Phần I. Đọc - hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :

          “Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.”

(Ngữ Văn 6, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Câu 1. (1, điểm): Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn là gì?

Câu 2. (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn văn.

Câu 3. (2,0 điểm): Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Xác định kiểu so sánh?

Câu 4. (1,0 điểm): Câu văn: "Thuyền cố lấn lên".

a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ?

b) Xác định loại câu và cho biết câu văn trên dùng để làm gì?

          Phần II. Làm văn (5,0 điểm)

          Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình.

-------------------Hết------------------ 

 

PHÒNG GDĐT PHÚ LƯƠNG

 

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II

 NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn: Ngữ văn lớp 6

I. Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giáo viên cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và cách thể hiện.

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề kiểm tra (làm tròn đến 0,5).

II. Đáp án và thang điểm

Phần I. Đọc – hiểu (5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Văn bản: Vượt thác

+ Tác giả: Võ Quảng

+ Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng 3 ý trên.

+ Điểm 0,75: Trả lời đúng tên văn bản và phương thức biểu đạt/tên tác giả và phương thức biểu đạt.

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng tên văn bản, tên tác giả/phương thức biểu đạt chính.

+ Điểm 0,25: Trả lời đúng tên văn bản/ tên tác giả

+ Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời.

Câu 2 (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

Nội dung đoạn văn: Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng các ý nêu trên.

+ Điểm 0,75: Trả lời đúng các ý nêu trên nhưng diễn đạt chưa thật mạch lạc.

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng một trong hai ý trên/Đề cập đủ các ý trên nhưng diễn đạt chưa rõ ràng, dùng từ chưa chính xác.

 + Điểm 0,25: Trả lời được một ý đúng nhưng chưa diễn đạt chưa rõ ràng, dùng từ chưa chính xác..

+ Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời.

Câu 3 (2,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:

Câu 1: Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.

Câu 2: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Câu 3: Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà.

+ Kiểu so sánh:

* So sánh ngang bằng:

Câu 1: Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.

Câu 2: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

* So sánh không ngang bằng

Câu 3: Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 2,0: Trả lời đúng các ý nêu trên. Cách tính điểm như sau:

Chỉ ra được các câu văn so sánh:

Câu 1: Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. (0,25 điểm)

Câu 2: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. (0,5 điểm)

Câu 3: Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà. (0,25 điểm)

Xác định đúng kiểu so sánh ngang bằng: (0,5 điểm)

Xác định đúng kiểu so sánh không ngang bằng: (0,5 điểm)

+ Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời.

Câu 4 (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

a) Thuyền / cố lấn lên.

       CN          VN

b) Câu trần thuật đơn/câu trần thuật đơn không có từ ; dùng để miêu tả.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ, kiểu câu, tác dụng.

+ Điểm 0,75: Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ, kiểu câu/ Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ tác dụng.

+ Điểm 0,5: Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ/ xác định đúng kiểu câu, tác dụng.

+ Điểm 0,25: Xác định đúng chủ ngữ/vị ngữ/ kiểu câu/ tác dụng.

+ Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời.

Phần II. Làm văn (5,0 điểm)

- Yêu cầu chung: Học sinh Làm đúng bài văn miêu tả. Bài văn có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Có sử dụng so sánh, liên tưởng, nhân hóa, từ ngữ gợi tả…

- Yêu cầu cụ thể:  Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

A - Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu về người cần tả, mối quan hệ, ấn tượng chung về nhân vật.
 

B - Thân bài: (3,5 điểm)

Tả theo một trình tự hợp lý trên các phương diện:

  • Tả bao quát: độ tuổi, công việc,…
  • Tả chi tiết: Lựa chọn những đặc điểm nổi bật.

+ Ngoại hình: Hình dáng, độ tuổi, khuôn mặt, màu da, ánh mắt, nụ cười…

+ Tính cách, giọng nói, thái độ đối với mọi người.

+ Cử chỉ, hành động, việc làm…

Quá trình miêu tả gắn với tình cảm thực của bản thân; lồng kể về những kỷ niệm tạo nên dấu ấn không phai mờ trong tâm trí, để lại cho bản thân sự kính phục.

C - Kết bài: (0,5 điểm)

- Nêu cảm nghĩ của em về người thân yêu đó.

* Sáng tạo: Có sự sáng tạo trong cách trình bày như: dùng từ, viết câu… với cảm xúc chân thành.  (0,25 điểm)

* Đảm bảo cấu trúc bài văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25 điểm)

........................................... Hết...........................................

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 8
Hôm qua : 9
Tháng 01 : 349
Năm 2020 : 349